trấn thủ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Giữ gìn, bảo vệ một địa phương, một vùng lãnh thổ: Chỉ hành động đóng quân, canh giữ và bảo vệ một khu vực quan trọng, thường là biên giới hoặc vị trí chiến lược.
- Làm nhiệm vụ cai quản, cầm giữ một vùng đất: Trong lịch sử, chỉ việc một tướng lĩnh hoặc quan lại được giao nhiệm vụ quản lý và phòng thủ một địa phương.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Vị tướng tài ba được cử đi trấn thủ vùng biên ải. (Vị tướng tài ba được cử đi giữ gìn vùng biên giới.)
- Ba năm trấn thủ lưu đồn (Câu ca dao: Ba năm canh giữ đồn lẻ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Trấn thủ thành trì": Chỉ việc bảo vệ, giữ gìn một pháo đài hoặc thành lũy.
- Quân đội kiên cường trấn thủ thành trì trước cuộc tấn công.
- "Trấn thủ biên cương": Chỉ nhiệm vụ canh giữ, bảo vệ vùng biên giới của đất nước.
- Các chiến sĩ ngày đêm trấn thủ biên cương.
Biến thể và từ gần giống
- Trấn (Cg. Trấn thủ): Từ viết tắt hoặc cách gọi tắt của "trấn thủ", cùng mang nghĩa giữ gìn, bảo vệ một địa phương.
- Trấn giữ: Từ gần nghĩa, chỉ việc đóng giữ, canh phòng một nơi.
- Thủ thành: Giữ thành, bảo vệ thành trì (thường dùng trong bóng đá với nghĩa khác).
- Trấn áp: Đàn áp, dẹp yên (có sắc thái mạnh hơn, khác với "trấn thủ" chủ yếu là phòng thủ).
Từ đồng nghĩa
- Canh giữ: Canh phòng, bảo vệ.
- Bảo vệ: Giữ gìn, che chở.
- Phòng thủ: Chuẩn bị để chống lại sự tấn công.
Từ trái nghĩa
- Tấn công: Hành động chủ động đánh sang địa bàn của đối phương.
- Bỏ ngõ: Để mặc, không phòng thủ, canh giữ.
Lưu ý sử dụng
- Từ "trấn thủ" ngày nay chủ yếu được dùng trong văn cảnh lịch sử, văn học cổ hoặc khi nói về các sự kiện, nhân vật lịch sử. Trong ngôn ngữ hiện đại, các từ như "bảo vệ", "canh gác", "phòng thủ" được dùng phổ biến hơn.
- Trong câu ca dao "Ba năm trấn thủ lưu đồn", từ này diễn tả nỗi vất vả, gian truân của người lính thú phải đi canh giữ những đồn lẻ xa xôi trong thời gian dài.
- Cg. Trấn. Giữ gìn một địa phương: Ba năm trấn thủ lưu đồn (cd).